Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ cấp mã, seri cho hạn ngạch phát thải và tín chỉ carbon

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Thông tư định định về quản lý và vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn chế phát khí thải nhà kính và tín chỉ carbon .
Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải và carbon chỉ tín sẽ giúp tăng hiệu quả quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cơ quan tham gia vào các hoạt động giao dịch, bù trừ tín chỉ và giảm phát khí nhà kính.
Hệ thống đăng ký quốc gia có chức năng ghi nhận và lưu trữ các thông tin bao gồm: danh sách chủ sở hữu, số lượng, mã hóa trong nước, số sê-ri, trạng thái và lịch sử hoạt động được thực hiện trên hệ thống đăng ký quốc gia...
Hệ thống kết nối và trao đổi dữ liệu với carbon giao dịch hệ thống, hệ thống lưu ký hiệu và carbon giao dịch thanh toán . Mọi yêu cầu nghiệp vụ phát hiện từ tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia phải được xác thực thông tin nền tảng thông tin định nghĩa và xác thực điện tử của cổng dịch vụ công quốc gia. Các giao dịch sau khi được xác thực có giá trị pháp lý tương thích với văn bản có chữ ký hợp lý đại diện của người đăng ký tài khoản chủ.
Theo quy định, cơ sở, tổ chức chỉ được cung cấp duy nhất một tài khoản đăng ký trên hệ thống đăng ký quốc gia, kể cả khi có nhiều cơ sở trực tiếp trong danh mục được phân bổ bổ sung thêm hạn chế phát khí nhà kính. Cơ quan, tổ chức sẽ sử dụng tài khoản của mình để quản lý, theo dõi và thực hiện nhiệm vụ cung cấp hạn ngạch phát khí cụ cho nhà kính theo từng cơ sở.
Mã định danh của tài khoản được cấp và gắn mã số thuế của các đơn vị. Để đảm bảo vận hành và phân phối thông minh, chủ tài khoản có trách nhiệm đăng ký và duy trì thông tin ở mức tối thiểu 2 cá nhân làm đầu mối liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông qua Hệ thống đăng ký quốc gia gia.
Các cơ sở có thể thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, vay mượn và sử dụng tín chỉ carbon để bù trừ phát khí thải nhà kính theo quy định của pháp luật. Thông tư cũng xác định các trường hợp lệ đã hủy đăng ký và xử lý các carbon chỉ tín dụng, hạn chế phát khí thải nhà kính được thu hồi hoặc không tặng thủ công nghĩa vụ.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp và quản lý mã trong nước, số sê-ri cho hạn ngạch phát khí nhà kính và tín chỉ carbon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Mã trong nước dùng để định nghĩa duy nhất hạn chế phát khí thải nhà kính hoặc tín chỉ carbon trên lãnh thổ Việt Nam, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử và không được cấp tái sinh sau khi đã khai thác. Mã của nhà kính phát khí thải hạn chế có 6 ký tự, còn mã hóa của carbon chỉ tín hiệu bao gồm 9 ký tự.
Mã số sê-ri của nhà kính hạn chế bay khí bao gồm mã hóa trong nước và 10 chữ số tương ứng với số thứ tự của từng đơn vị trong tổng số lượng khí phát khí nhà kính được phân bổ bổ sung trong giai đoạn.
Đối với các tín hiệu được xác thực bằng carbon để trao đổi trên carbon giao dịch trên sàn, phạm vi mã hóa hóa trong nước và chuỗi 10 chữ số tương ứng với thứ tự của từng đơn vị tín hiệu carbon trong tổng số lượng tín hiệu được cung cấp chỉ của một chương trình, dự án.
Cũng theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ phối hợp các cơ quan liên quan để đảm bảo tính minh bạch, bảo mật thông tin và công bố các báo cáo về tình hình sử dụng và giao dịch hạn chế, tín chỉ carbon.
Theo đó, hoạt động trao đổi thông tin, phối hợp nghiệp vụ giữa Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội phải góp thủ quy định pháp luật về sàn giao dịch carbon trong nước, quy định tại Thông tư và Biên bản hợp nhất giữa các bên.
Dữ liệu trên Hệ thống đăng ký quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý là dữ liệu gốc. Từ đó, các cơ sở có thể đối chiếu và hiệu chỉnh trong trường hợp phát sinh sai lệch thông tin giữa các hệ thống, trừ trường hợp dữ liệu liên quan đến hoạt động lưu ký, giao dịch, thanh toán giao thức phát khí thải nhà kính, tín chỉ carbon.
Việc trao đổi dữ liệu giữa Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống lưu ký tự và thanh toán giao dịch carbon của Tổng công ty lưu ký hiệu và bù trừ chứng khoán Việt Nam, hệ thống giao dịch carbon của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội được ưu tiên thực hiện thông qua các kênh truyền riêng biệt, toàn bộ hoặc ứng dụng cài đặt giao diện được mã hóa.
Điều khiển dữ liệu về chi tiết giao dịch phát sinh, số dư sở hữu, thông tin tài khoản lưu ký hạn chế phát khí thải nhà kính, tín chỉ carbon được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi ngày làm việc. Trong trường hợp phát hiện sai lệch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan để xác định nguyên nhân và thực hiện giải pháp giải quyết.
Đặc biệt, việc cung cấp, sử dụng và trao đổi thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn mạng thông tin và các quy định pháp luật có liên quan.
Nguồn: Vneconomy.vn
Giá cà phê trong nước
| Thị trường | Trung bình | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk (Triệu/Tấn) | 88300.00 | 1200.00 |
| Gia Lai (Triệu/Tấn) | 88300.00 | 1200.00 |
| Lâm Đồng (Triệu/Tấn) | 176300 | 2500 |
| Tỉ giá USD / VND | 26,227.00 | 0.00 |
| Cập nhật | 14/05/2026 01:30 | |
Giá cà phê Robusta GD tại London
| Kỳ hạn | Giá (USD/Tấn) | +/- | % |
|---|---|---|---|
| 01/27 | 3211 | -152 | -4.51 |
| 05/26 | 3419 | -174 | -4.83 |
| 07/26 | 3348 | -168 | -4.77 |
| 09/26 | 3291 | -164 | -4.74 |
| 11/26 | 3251 | -158 | -4.62 |
| Cập nhật | 14/05/2026 01:30 | ||
| Giá tham chiếu tại ICE Europe | |||
Giá cà phê Arabica GD tại New York
| Kỳ hạn | Giá (Cent Mỹ/Pound) | +/- | % |
|---|---|---|---|
| 03/27 | 263.35 | -7.6 | -2.79 |
| 05/26 | 292.55 | -9.15 | -3.02 |
| 07/26 | 286.6 | -9.3 | -3.13 |
| 09/26 | 275.6 | -9 | -3.15 |
| 12/26 | 266.8 | -7.9 | -2.87 |
| Cập nhật | 14/05/2026 01:30 | ||
Tiếng Việt
English