Giá cà phê tăng trở lại do các nhà sản xuất giảm tốc độ bán ra

Theo Reuters , các nhà giao dịch cho biết sự suy yếu gần đây của giá cà phê đã dẫn đến công việc của các nhà sản xuất giảm tốc độ bán ra, đặc biệt là tại Brazil, qua đó giúp đỡ những phần hỗ trợ thị trường.
Trong giao dịch ngày 4/3, giá cà phê trực tuyến Robusta hợp đồng đồng kỳ hạn tháng 5/2026 trên phiên bản sàn London tăng 0,78% (29 USD/tấn) so với phiên giao dịch trước đó, lên tới 3.734 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7/2026 tăng 0,77% (28 USD/tấn), đạt 3.652 USD/tấn.
Trên sàn giao dịch New York, giá cà phê arabica giao kỳ hạn tháng 5/2026 cũng là 1,09% (3,1 US cent/ pound), tăng lên 286,25 US cent/ pound. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 0,97% (2,7 US cent/ pound), đạt 281,2 US cent/ pound.
Những lo lắng về nguồn cung cấp hỗ trợ giá cà phê, khi cuộc chiến tại Iran đã làm gián đoạn hoạt động chuyển qua Eo biển Hormuz, Cung cấp chi phí vận tải biển toàn cầu, bảo hiểm và nhiên liệu tăng cao, từ đó làm gia tăng chi phí cho các nhà nhập khẩu và rang cà phê.
Tuy nhiên, hãy phát triển một dịch vụ mùa bội thu ở Brazil trong năm nay cùng với sự gia tăng số lượng tồn tại trên sàn dịch vụ có thể hạn chế tốc độ phục hồi giao dịch giá.
Theo dữ liệu từ sàn giao dịch, tồn tại kho cà phê arabica trên sàn ICE đạt 524.139 bao tính đến ngày 3/3, tăng so với mức 453.612 bao của một tuần trước đó.
Dù có sự hồi phục mang tính kỹ thuật trên các sàn sau những đợt giảm gần đây, bức tranh cơ bản của thị trường vẫn chịu áp lực từ các dự báo nguồn cung dồi dào.
Theo các nhà nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Nâng cao về Kinh tế Ứng dụng (Cepea), thuộc Đại học São Paulo, giá trung bình cà phê arabica của Brazil kết thúc tháng 2 ở mức thấp nhất kể từ tháng 7/2025. Áp lực chủ yếu đến từ các dự báo cho thấy khả năng Brazil đạt được mục tiêu kỷ lục trong thời đại 2026-2027 – điều chưa ra kể từ năm 2021.
Trong tháng 2, Chỉ số CEPEA/ESALQ đối với cà phê arabica loại 6, chất lượng khó có thể tốt hơn, được giao tại São Paulo, đạt trung bình 1.865 real/bao 60 kg, giảm 311,3 real/bao, tương đương 14,3% so với tháng 1.
Mặc dù giảm giá nhưng mức giá này vẫn được xem là tương đối cao. Đây là mức độ trung bình tháng 2 là cao thứ ba trong lịch sử trong chuỗi dữ liệu bắt đầu từ tháng 9/1996, đã đứng sau mức độ trung bình được ghi nhận một năm trước đó và vào tháng 2/1997.
Theo nhà phân tích thị trường Marcelo Moreira, tâm điểm của thị trường đang dần chuyển sang các chu kỳ xa hơn. Ông cho rằng yêu quan lớn hơn ở niên vụ 2027-2028. Thị trường đang tính đến khả năng Brazil có thể đạt được sản lượng kỷ lục, vượt qua 80 triệu bao, nếu không xảy ra các hiện tượng thời tiết bất lợi như sương giá vào mùa đông tới hoặc các đợt khô hạn mới trong giai đoạn từ tháng 9/2026 đến tháng 2/2027.
Vì vậy, dù ghi nhận khả năng tăng cường sức mạnh ở phiên bản này, thị trường vẫn đang điều chỉnh giá trước khi phát triển hy vọng nguồn cung dồi dào trong thời đại tới, tạo ra biến động duy trì ở cường độ cao và người sản xuất phải theo dõi diễn đàn trên sàn cũng như các dự báo cho thời đại theo tiếp theo.
Nguồn: vietnambiz.vn
Giá cà phê trong nước
| Thị trường | Trung bình | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk (Triệu/Tấn) | 88300.00 | 1200.00 |
| Gia Lai (Triệu/Tấn) | 88300.00 | 1200.00 |
| Lâm Đồng (Triệu/Tấn) | 176300 | 2500 |
| Tỉ giá USD / VND | 26,227.00 | 0.00 |
| Cập nhật | 14/05/2026 01:28 | |
Giá cà phê Robusta GD tại London
| Kỳ hạn | Giá (USD/Tấn) | +/- | % |
|---|---|---|---|
| 01/27 | 3211 | -152 | -4.51 |
| 05/26 | 3419 | -174 | -4.83 |
| 07/26 | 3348 | -168 | -4.77 |
| 09/26 | 3291 | -164 | -4.74 |
| 11/26 | 3251 | -158 | -4.62 |
| Cập nhật | 14/05/2026 01:28 | ||
| Giá tham chiếu tại ICE Europe | |||
Giá cà phê Arabica GD tại New York
| Kỳ hạn | Giá (Cent Mỹ/Pound) | +/- | % |
|---|---|---|---|
| 03/27 | 263.35 | -7.6 | -2.79 |
| 05/26 | 292.55 | -9.15 | -3.02 |
| 07/26 | 286.6 | -9.3 | -3.13 |
| 09/26 | 275.6 | -9 | -3.15 |
| 12/26 | 266.8 | -7.9 | -2.87 |
| Cập nhật | 14/05/2026 01:28 | ||
Tiếng Việt
English